Huyền Thuật  

TửVi TướngSố

PhongThủy ĐịaLý

VănHóa TônGiáo

YHọc CổTruyền

BùaNgải CổThuật

   
Welcome, Guest
Username Password: Remember me

TÍNH CHẤT CỦA 118 TINH ĐẨU - CÁC VÒNG SAO TRONG TỬ VI ĐẨU SỐ
(1 viewing) (1) Guest
  • Page:
  • 1

TOPIC: TÍNH CHẤT CỦA 118 TINH ĐẨU - CÁC VÒNG SAO TRONG TỬ VI ĐẨU SỐ

TÍNH CHẤT CỦA 118 TINH ĐẨU - CÁC VÒNG SAO TRONG TỬ VI ĐẨU SỐ 1 year ago #1107

  • apophesee
  • ( Banned )
  • OFFLINE
  • Banned
  • Posts: 14
  • Karma: 0
TÍNH CHẤT CỦA 118 TINH ĐẨU và CÁC VÒNG SAO TRONG TỬ VI ĐẨU SỐ
Tử Vi Việt Nam có tất cả 118 tinh đẩu, trong đó chia ra làm các vòng, các bộ sau đây:

+Vòng Tử Vi gồm 6 sao: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, và Liêm Trinh-> Đây là 6 sao thuộc hệ Bắc Đẩu

+Vòng Thiên Phủ gồm 8 sao: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân-> Đây là 8 sao thuộc hệ Nam Đẩu.

Trong đó, Tử Vi là đế tinh chúa tể của tất cả 14 sao, riêng cầm đầu các sao Bắc Đẩu. Thiên Phủ cầm đầu các sao Nam Đẩu. Chỉ 14 Sao thuộc hai chòm Nam Bắc Đẩu này mới được gọi là CHÍNH TINH

+Vòng Thái Tuế gồm 12 sao: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.

+Vòng Bác Sỹ gồm 12 sao: Bác Sỹ, Lực Sỹ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại hao, Phục Binh, Quan Phủ.

+Vòng Trường Sinh gồm 12 sao: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

+Bộ sao Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc và 4 sao an theo là Ân Quang, Thiên Quý, Tam Thai, Bát Tọa.
+Bộ Thiên Khôi, Thiên Việt
+Bộ Lục Sát Tinh gồm có: Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La.
+Bộ Tam Minh: Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ
+Bộ Long Trì, Phượng Các.
+Bộ Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần
+Sao Đẩu Quân
+Bộ Thiên Quan Quý Nhân, và Thiên Phúc Quý Nhân
+Bộ Tứ Hóa: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
+Bộ Thiên Tài, Thiên Thọ
+Bộ Cô Thân, Quả Tú
+Bộ Thiên Riêu, Thiên Y
+Bộ Quốc Ấn, Đường Phù

+Sao Lộc Tồn
+Sao Lưu Hà
+Sao Kiếp Sát
+Bộ Tuần trung Không Vong và Triệt Lộ Không Vong
+Bộ Thiên Khốc, Thiên Hư
+Sao Thiên Mã
+Bộ Thiên Đức, Nguyệt Đức
+Sao Phá Toái
+Bộ Thiên La, Địa Võng
+Bộ Thiên Thương, Thiên Sứ
+Sao Thiên Không
+Sao Thiên Hình
+Bộ sao Thai Phụ, Phong Cáo
+Sao Hoa Cái
+Sao Lưu Niên Văn Tinh
+Sao Thiên Trù

Mỗi sao đều có những đặc tính riêng, đặc tính này thay đổi tùy theo Miếu hay Hãm, và sao này tọa thủ ở cung nào trong các cung Mệnh, Phụ Mẫu,... khi đi đủ bộ lại gặp được chỉ huy tài giỏi ( chỉ huy là 14 Chính Tinh) thì rât tốt, ngược lại sao đi thiếu bộ lại hãm, VD như: Cáo Phụ rất hợp cách nếu đi với bộ chính tinh Phủ Tướng và sẽ thành chéo cẳng tréo ngỗng - hỗn hào khi đi với Cự hoặc Đồng... Linh Hoả cần gặp chỉ huy Tham - kỵ gặp Âm...vv... Chỉ huy không có thì không phát huy tác dụng gì nhiều hoặc xấu. Đây chỉ là những nhận xét ban đầu, chưa nói lên được gì cụ thể cả, phải xem kỹ từng sao một, phối hợp lại để cho ra một nhận xét sau cùng.

Phụ Tinh nên chia làm hai loại: Cát Tinh và Hung Tinh. Sự tốt hay xấu phụ thuộc vào Vị Trí và Sự Phối Hợp của từng sao trong Lá Số. Nhiều khi Hóa Quyền, Hóa Lộc không hay bằng Không Kiếp.
Khi nghiên cứu Tử Vi, chúng ta tự hỏi rằng: tại sao chỉ với 118 sao an trên 12 cung, thế mà Tử Vi có thể cho biết thông tin về cuộc sống suốt cả đời của đương số. Vấn đề nằm ở chỗ: Các Sao trong Tử Vi có rất nhiều ý nghĩa!
Cùng một sao nhưng tùy theo vị trí, thời vận mà tính chất của sao đó có thể thay đổi đi khi kết hợp với những sao khác.
Ví dụ: cùng là sao Hóa Khoa. Khi đi đến vận có Thai Phụ-Phong Cáo, Thiên Khôi-Thiên Việt kết hợp lại, sẽ là vận có danh tiếng lừng lẫy nhờ học vấn. Trái lại nếu vận có Địa Không Địa Kiếp khi kết hợp lại, sẽ là sự hao tốn có tính toán, học vấn kém cỏi.

Sao Phượng Các khi đi đến vận có Long Trì, Hoa Cái, Bạch Hổ sẽ tạo thành cách Tứ Linh-> thể hiện công danh, quyền chức. Vận cùng Tam Thai, Bát Tọa, Long Trì lại có nghĩa xây nhà cửa đẹp đẽ...
Không chỉ có thay đổi theo vận như trên, các sao còn thay đổi cả tính chất theo thời gian. Sao Đào Hoa thể hiện sự duyên dáng, vẻ đẹp rực rỡ hấp dẫn rất mạnh với người khác phái, nhưng sẽ tàn lụi theo thời gian... trong 1 số trường hợp có thể là cái hố - mồ chôn... ; ngược lại hai sao Không Kiếp khi còn trẻ sự tác hại còn nhẹ, sự tác hại tăng dần theo thời gian nhất là sau khi 50 tuổi.
Ngoài ra tính chất của sao còn thay đổi cả theo vị trí an của các sao. Hồng Loan cư mệnh là người đẹp duyên dáng, nhưng nếu cư Phu Thê gặp Triệt sẽ là người lấy vợ, chồng mắt trắng, môi thâm; cũng như vậy nhưng đóng cung Quan lộc lại chỉ sự thay đổi công việc. Hồng Loan khi xét trong Đại , Tiểu Vận thường chỉ chuyện vui mừng hỷ sự hoặc người khác phái, nhưng trong Nhật hạn và Thời hạn lại mang nghĩa là sợi dây.
Chính vì thế khi luận đoán, cần hết sức chú ý, để có thể nhìn ra được đúng ý nghĩa của sao!

Vòng Thái Tuế và sao Đẩu Quân:
Vòng Thái Tuế an dựa vào ĐỊA CHI của Năm Sinh. Xem ĐỊA CHI của Năm Sinh là ĐỊA CHI nào thì an sao Thái Tuế vào cung có tên ĐỊA CHI tương ứng trên Lá Số.
Ví Dụ: Sinh năm Tuất, như vậy an sao Thái Tuế ở cung Tuất.
Sau khi đã xác định cung an sao Thái Tuế, chúng ta lần lượt an theo chiều thuận , bất kể Dương Nam, Âm Nữ hay Âm Nam, Dương Nữ, mỗi cung 1 sao, bao gồm các sao sau đây: Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách và Trực Phù.

Sao Đẩu Quân được an như sau:
+ Lấy cung an Thái Tuế kể là tháng 1, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh.
+ Từ cung này gọi là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ Sinh, dừng lại tại cung nào an sao Đẩu Quân ở cung đó.

Tính chất của các sao vòng Thái Tuế và sao Đẩu Quân:
Thái Tuế: là thần chủ quản của một năm ,chỉ sự to lớn, đồng thời nó còn chủ sự phong phú, vinh vượng, bảo thủ, nghiêm khắc, cô độc, hình luật, chính trị. Hình tượng là ông già, thẩm phán, lập pháp, sự tranh cãi, nói to , kiện thưa.

Thiếu Dương: chủ sự non trẻ, vui vẻ, hòa nhã, sáng sủa. Nó còn có nghĩa là tính ĐỰC. Hình tượng là người con trai trẻ tuổi, sự trẻ trung, sắc thái tươi mới.

Tang Môn: chủ sự buốn rấu, tang thương. Theo Triết Tự chữ Hán Việt có nghĩa là gổ cây dâu làm cửa ra vào. Tượng là cớ phướn, đám tang, cây dâu.

Thiếu Âm: chủ sự nhu thuận, nhún nhường. Thiếu Âm còn có nghĩa là tính CÁI, nữ, âm. Tượng là người thiếu nữ trẻ tuổi.

Quan Phù: chủ sự lý luận, pháp luật, kiện tụng, tai tiếng. Tượng là Quan chức hành pháp, Lệnh Phù.

Tử Phù: chủ buồn thảm, chết chóc, rắc rối, bệnh tật, nguy khốn. Tượng là tấm thẻ bài cài sau gáy Tử Tội ngày xưa khi sắp bị hành hình. (Trích Tử Vi đẩu số tân biên - Vân Đằng Thái Thứ Lang).

Tuế Phá: chủ phá tán, ngang ngược bất hòa. Tượng là cãi nhau, luật sư.

Long Đức: chủ nhu thuận, nhân hậu, đoan chính, cao thượng. Tượng là người biết kiềm chế, nhân hậu, lịch lãm. Người có Long Đức thủ Mệnh là người hiền lương, không làm việc xấu, không ranh ma, ngại va chạm. Tọa thủ cung nào cũng chỉ sự hiền lương nhu thuận, ngay cả khi bị Không Kiếp xâm phạm.

Bạch Hổ: chủ hình thương, tai nạn, chết chóc, bệnh tật, ốm đau. Đi với sao tốt cư quan lộc ( nhất là với Bộ

Long Phượng Hổ Hoa để tạo thành Tứ Linh) rất có lợi về công danh. Đi với sao xấu thì chủ bệnh tật chết chóc, cô độc. ( Trích Tử Vi Đẩu Số Tân Biên- Vân Đằng Thái Thứ Lang)

Phúc Đức: chủ điều độ nhân hậu, hiền lành

Điếu Khách: chủ khoe khoang, ồn ào, thăm viếng. Tượng là âm thanh hỗn tạp, cờ bạc, khách khứa. Đi với

Văn Xương chủ cờ bạc, đi với Hỷ Thần, Thiên Hỷ hoặc Tang, Mã, Khốc, Hư chủ khách khứa âm thanh hỗn tạp, đi với Địa Kiếp, Tuế Phá, Phá Toái chủ cãi nhau, đi với Thiên Mã, Thiên Khốc chủ sự nỗ lực cố gắng.

Trực Phù: chủ bệnh tật ( trích Tử Vi Đẩu Số Tân Biên- Thái Thứ Lang).

Đẩu Quân: còn gọi là Nguyệt Tướng, chủ nghiêm nghị, lạnh lùng, khắc nghiệt, độc lập thậm chí cô độc. Tượng là cái đấu đong gạo, người ổ một mình. Đẩu Quân đóng mệnh là người cẩn thận, kỹ càng trong hành động. Đóng Quan Lộc đi kèm Cát Tinh ám chỉ một địa vị vững chắc, có phòng làm việc riêng ( Giám Đốc, Trưởng Phòng), hoặc có khả năng nghiên cứu chuyên sâu, làm việc độc lập.
Do là sao coi về Nguyệt Lệnh nên có sức ảnh hưởng rất mạnh mẽ ở tiểu hạn - tức là khi xét tiểu hạn mà nhập cung có Đẩu Quân cần đặc biệt chú ý. Đẩu là Sao, Quân là Quân Hầu, Khanh Tướng, nó đóng vai trò phụ tá cho Thái Tuế (an theo Thái Tuế) và người có cả hai sao thường là người hiên ngang, không phải hạng thường nhân ti tiện. Đại vận có Thái Tuế thường là đại vận nổi danh của một người, Đẩu Quân là Nguyệt Tướng, cầm đầu Tiểu Vận. ( và tất nhiên, cung nào trong 12 cung có Đẩu Quân đóng thường có những khía cạnh đặc biệt )!

Phần coi Tiểu hạn khi nhập hạn Nguyệt Tướng:
- Nếu hội nhiều quý tinh hoặc được Nhật Nguyệt hội chiếu thì ở trong đại hạn tốt đó sẽ là năm có vận hội to lớn tới đương số, có thể coi như đó là dấu mốc của sự thay đổi cuộc đời ở vận trình này... còn nếu ở trong đại hạn xấu thì đó cũng như đang nắng hạn gặp mưa rào... Nói chung tuỳ xem đi với bộ sao nào và cách cục gì mà Nguyệt Tướng thể hiện cụ thể sự thay đổi đó ứng vào việc gì...
- Nhưng nếu hội nhiều sát tinh hoặc bại cách hoặc trong 1 số trường hợp gặp Tuần Triệt... thì có ý nghĩa ngược lại...



-Sưu Tầm-
  • Page:
  • 1
Time to create page: 2.15 seconds